八甲田山の紅葉1 photo by watanosさん

読解はJLPTの中でも、難しい分野になります。
1人で勉強するのはなかなか難しいものです。
しかし、あきらめずに繰り返し問題を解いていくことで、
答え方がわかるようになります。
日本語を上手になりたい、あなた少しでも早く
前に進むことができるように一緒にがんばりましょう。

問題7

 漢字は5万字ほどもあると言われているが、これを全部使うのは大変だ。そこで、日本では1981年にふだん使う感じを1945字に決め、これを常用漢字と呼んでいた。そして、なるべくこの範囲で漢字を使うようにした。この常用漢字の数が2010年に1945字から2136字に増えた。どうしてだろうか。
 それは、パソコンや携帯電話などの情報機器の発達により、手で書くのが難しかった感じが簡単に表記できるようになり、漢字の使用が増えたためである。たとえば、気分が沈んだ状態である「ゆううつ」ということばをメールで使う場合、「憂鬱」と漢字で表記する人が増えている。この「憂鬱」は新しく常用漢字になった漢字である。
 しかし、日本に外国人が増加して、漢字が苦手な人もいるため、常用漢字を減らすべきだという意見もある。どのような漢字表記がよいのか、いつどこでどんな表記を使うのがいいか、さまざまな点から考えていかなければならないだろう。

問. 常用漢字の数が増えた理由は何か。
1.日本では生活したり、働いたりする外国人が増えているから。
2.漢字で書いたほうがわかりやすいから。
3.メールを使う人が増えたから。
4.情報機器が発達し、漢字の使用が増えたから。

答. 4
( 常用漢字の数が2010年に1945字から2136字に増えた。どうしてだろうか。 それは、パソコンや携帯電話などの情報機器の発達により、手で書くのが難しかった感じが簡単に表記できるようになり、漢字の使用が増えたためである。 )

 Người ta nói rằng Hán tự có khoảng 50000 chữ, và việc sử dụng hết số đó quả là vất vả. Chính vì thế, Năm 1981 ờ Nhật Bản đã quy định 1945 chữ Hán thường dùng, gọi đây là những Hán tự thông dụng. Đến năm 2010 số lượng Hán tự thông dụng tăng từ 1945 lên 2136 chữ. Tại sao vậy?

 Đó là do, các loại máy móc thông tin như máy tính cá nhân hay điện thoại di động phát triển, những chữ Hán khó được viết bằng tay đã có thể hiển thị một cách dễ dàng, vì thế việc sử dụng Hán tự đã tăng lên. Ví dụ, khi sử dụng trên email từ “ゆううつ- buồn rầu” là từ chỉ tâm trạng sụp đổ về tinh thần, số người biểu thị từ đó bằng chữ Hán 憂鬱 đang gia tăng. Và 憂鬱 đã trở thành một Hán tự thông dụng mới.

 Tuy nhiên, số lượng người nước ngoài ở Nhật Bản đang tăng lên, và rằng cũng có ngưởi kém về chữ Hán, nên có ý kiến cho rằng nên giảm lượng Hán tự thông dụng. Cần phải xem xét từ nhiều điểm khác nhau như hiển thị những chữ Hán nào thì tốt, hay sử dụng những chữ đó khi nào, ở đâu và như thế nào.

Câu hỏi : Lý do số lượng Hán tự thông dụng tăng lên là gì?
1.Do số người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Nhật Bản tăng lên.
2.Do cách viết chữ Hán dễ hiểu.
3. Do số người dùng email tăng lên.
4.Do máy móc thông tin phát triển, việc sử dụng Hán tự tăng lên.

A. 4

問題8

 あなたの部屋はきちんと片づいていますか。ものが増えてくると、片づけに悩まされる人が多いと思いますが、片づけの専門家の小松さんは、片づけは「整理」と「整頓」であると言っています。整理はいらないものを捨てること、整頓は使いやすいように配置することを意味します。  整理は「出す」「分ける」「減らす」「しまう」という4つの動作に分けられます。例えば机の下の段の引き出しをきれいにしようと決めたら、そこに入っているものを全部「出す」。次に、出したものを必要か、必要ではないかに「分ける」。さらに、必要ではないものを処分し「減らす」。最後に、元にあった場所にものを「しまう」の4つです。  片づけは「整理8割、整頓2割」。「整理」に徹底的に取り組めば、8割が終了していると言えます。

小松易『3秒でやる気にスイッチ!仕事が変わる「ひとこと片づけ術」』日本能率協会マネジメントセンターより

問. この文章を書いた人は、片づけをするのに何が一番大切だと言っているか。
1.引き出しをきれいにしておくこと
2.使ったものを元の場所にしまうこと
3.いらないものを減らすこと
4.ものを使いやすいように置くこと

答. 3
片づけは「整理8割、整頓2割」。「整理」に徹底的に取り組めば、8割が終了していると言えます。 「整理」=いらないものを捨てること)

 Bạn có đang dọn dẹp gọn gàng, ngăn nắp phòng của mình không? Nhiều người than phiền về việc dọn dẹp mỗi khi đồ đạc tăng lên, nhưng với ông Komatsu là một chuyên gia dọn dẹp đã nói: việc dọn dẹp tức là “chỉnh lý” và “chỉnh đốn”. Chỉnh lý tức là bỏ đi những đồ không cần thiết, còn chỉnh đốn tức là đặt đồ đạc sao cho dễ sử dụng và sắp xếp có bố cục.

 Chỉnh lý được phân ra 4 động tác đó là “lấy ra”, “phân loại”, “cắt giảm” và “cất giữ”. Ví dụ nếu muốn làm gọn ngăn kéo nằm phía dưới bàn, thì cần “lấy ra” tất cả đồ để trong đó. Tiếp theo, “phân loại” những thứ cần thiết hay không cần thiết. Tiếp đó, bỏ đi, “cắt giảm” những thứ không cần thiết. Cuối cùng, bước thứ 4 là “cất giữ” những thứ đồ cần thiết về lại vị trí cũ.

 Việc dọn dẹp là “8 phần chỉnh lý, 2 phần chỉnh đốn”. Có thề nói nếu chuyên tâm “chỉnh lý” một cách triệt để, là hoàn thành được 80% rồi.

Câu hỏi : Người viết bài này nói rằng trong việc dọn dẹp, công việc nào là quan trọng nhất?  
1. Việc để cái ngăn kéo trở nên gọn gàng.
2. Việc đặt những thứ đã dùng trở về vị tri cũ.  
3. Việc cắt giảm những thứ không cần thiết.
4. Việc đặt các món đồ sao cho dễ sử dụng.

A. 3

問題9

 「よい買い物をした」と思うのはどんなときでしょうか。安くてよいものが買えたとき、と答える人が多いかもしれません。
 確かに、良い品物を安く買えたとき、私たちはとてもうれしい気持ちになります。「安さ」「よさ」が買い物を満足させるとても大切な要素であることは間違いないでしょう。しかし、それ以外の理由で「よい買い物をした。」と思える商品があります。寄付きの商品といって、その売り上げの一部がボランティア組織などへ寄付されるというものです。値段は安くはないですが、それを買うことで「困っている人の助けになる」ことができます。自分の好きなものが手に入り、同時に困っている人の助けになる。このときも「よい買い物をした」と思えるものです。

問 この文章で一番言いたいことは何か。
1.安くてよいものを買ったときだけ、よい買い物をしたと思える。
2.品物がよかったときだけ、よい買い物をしたと思える。
3.安くなくてもだれかの役に立つと、よい買い物をしたと思える。
4.品物が悪くてもだれかの役に立つと、よい買い物をしたと思える。

答. 3
( 値段は安くはないですが、それを買うことで「困っている人の助けになる」ことができます。自分の好きなものが手に入り、同時に困っている人の助けになる。このときも「よい買い物をした」と思えるものです。 )  

 Khi nào thì bạn cho rằng “Tôi đã mua được một món đồ tốt”? Có lẽ nhiều người sẽ trả lời rằng đó là khi mua được thứ đồ vừa tốt lại vừa rẻ.

 Đúng như vậy, khi mua được món đồ tốt với giá rẻ, chúng ta sẽ cảm thấy rất vui mửng. Tất nhiên khi mua đồ thì việc thỏa mãn được các yếu tố “rẻ” và “tốt” là cực kì quan trọng. Tuy nhiên, cũng có món đồ mà ta có thể cho rằng “Tôi đã mua được một món đồ tốt” bên cạnh các lý do trên. Đó là món đồ được đóng góp, một phần doanh thu được quyên góp cho các tổ chức tình nguyện. Mặc dù giá của chúng không hề rẻ, nhưng việc mua chúng có thể mang ý nghĩa là chúng ta đang “giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn”. Sở hữu được món đồ yêu thích, đồng thời giúp đỡ cho những người trong lúc họ khó khăn hoạn nạn. Và khi đó ta có thể nói rằng “Tôi đã mua được một món đồ tốt”.

Câu hỏi: Câu văn nào nói lên đúng nhất điều tác giả muốn nói trong bài?
1. Có thể cho rằng, chỉ cần khi mua được thứ rẻ và tốt thì tức là đã mua được món đồ tốt.
2. Có thể cho rằng, chỉ cần món đồ đó chất lượn tốt thì tức là đã mua được món đồ tốt.
3. Có thể cho rằng, món đồ dù không rẻ nhưng nếu có thể giúp ích được cho ai đó thì tức là mua được món đồ tốt.
4. Có thể cho rằng, dù chất lượng sản phẩm tệ nhưng nếu có thể giúp ích được cho ai đó thì tức là mua được món đồ tốt.

A. 3

問題10

 1ヶ月ぐらい前の夕方、ちょっと多きあ自信がありました。そのとき、私も、一緒に住んでいる母も外出をしていて、家にはいませんでした。
 その晩のことです。私はなんだかよく眠れなくて、ベッドでラジオを小さい音で聞きながらうとうとしていました。夜中に何回か古い柱時計が鳴るのを聞いたように思いました。私はラジオの中で時計が鳴っているんだと思いました。
 ところが、次の朝、別の部屋で寝ていた母が言いました。「きのうのバン、柱時計が鳴る音が聞こえなかった?」「まさか。うちのは何年も使っていないんだもの。鳴るはずがないよ。」亡くなった父の部屋には古い柱時計があるのですが、ずっと動かしていませんでした。でも、母も時計の音を聞いたのです。私は不思議に思いました。
 そこで、2人で時計のある部屋に行ってみると、時計はほんとうに動いていました。私たちはびっくりしましたが、すぐにわかりました。前の日の地震で家が揺れたとき、時計のふりこも揺れ、自然に動き出して、時計が鳴ったのです。
 母は、父がこの時計を大切に使っていたことを思い出し、「この時計はまだ動くんだって伝えたかったのかもしれないね」と言って笑いました。それからは、またこの時計を動かして使っています。父も喜んでいるかもしれません。

問 私は不思議に思いました。とあるが、なぜか。
1.動いていないはずの時計の音が聞こえたから。
2.別の部屋にいた母がラジオの時計の音を聞いていたから。
3.母が父の使っていた時計を動かしていたから。
4.亡くなった父の時計が止まっていたから。

答 1
( 亡くなった父の部屋には古い柱時計があるのですが、ずっと動かしていませんでした。でも、母も時計の音を聞いたのです。

 Khoảng 1 tháng trưởc vào một buổi chiều, đã xảy ra một trận động đất khá mạnh. Lúc đó cả tôi và mẹ tôi đều ra ngoài, không có ở trong nhà

 Chuyện là vào buổi tối hôm ấy. Có điều gì đó khiến tôi không ngủ được, thế là tôi bật nhỏ radio trên giường vừa nghe vừa mơ màng. Lúc nửa đêm tôi có cảm giác mình nghe thấy tiếng đồng hồ quả lắc cũ kêu mấy lần liền. Tôi lại tưởng rằng đấy là tiếng đồng hồ phát ra từ radio.  

 Thế nhưng sáng hôm sau, mẹ tôi ngủ ở phòng khác bảo:
 ー Đêm qua con có nghe thấy tiếng đồng hồ quả lắc kêu không?
 ー Làm gì có chuyện đó. Đồng hồ nhà mình mấy năm rồi đâu có chạy. Lảm sao mà nó kêu được. Trong phòng của người bố quá cố, có một cái đồng hồ quả lắc cũ, nhưng nó không hoạt động nữa. Thế mà giờ đến mẹ tôi cũng nghe thấy. Tôi cho rằng có gì đó kì lạ.

 Vả, khi hai chúng tôi thử lên căn phòng có cái đồng hồ, thì đúng là nó đang hoạt động. Chúng tôi bất ngờ, nhưng nhanh chóng hiểu ra câu chuyện. Thì ra là do trận động đất hôm trước khiến cho ngôi nhà bị rung lắc, con lắc đồng hồ cũng rung theo, đồng hồ tự nhiên hoạt động trở lại và kêu.

 Mẹ tôi nhớ lại việc ngày trước bố tôi nâng niu, sử dụng cái đồng hồ náy lắm, cười bảo rẳng: “Có lẽ bố muốn nhắn nhủ là cái đồng hồ vẫn chạy được”. Từ đó chúng tôi lại sử dụng cái đồng hồ này. Có lẽ bố tôi cũng sẽ vui mừng lắm.

Câu hỏi: Tại sao lại có câu “Tôi cho rằng có gỉ đó kì lạ”?
1. Bởi vì rõ rràngcasi đồng hồ không hoạt động nhưng lại nghe thầy tiếng của nó.
2. Bởi vì mẹ ở phòng khác cũng có nghe tiếng đồng hồ trong radio.
3. Bởi vì mẹ làm cho cái đồng hồ lúc trước của bố hoạt động.
4. Bởi vì cái đồng hồ của bố, người đã mất, đã dừng chạy.

A 1

問題11

 コーヒーを多く飲む人ほど、肌のシミができにくいという研究結果がある。なぜコーヒーにそのような効果があるのだろうか。
 その仕組みは、こうである。
 太陽の光にあたると、人間の体内で「活性酸素」と呼ばれる物質ができる。これは、シミの原因となる物質「メラニン」を増やしてしまう。しかし、コーヒーにたくさん含まれる「ポリフェノール」という物質は活性酸素の働きを小さくしてくれるという。それで、コーヒーを飲む人はシミができにくいというわけだ。
 ポリフェノールをたくさん含むコーヒーは、美容にいい飲み物だと言えそうだ。

問 この文章によると、活性酸素とはどんなものか。
1.しみをできにくくする物質
2.ポリフェノールを増やす物質
3.メラニンを増やす物質
4.コーヒーの中に多く含まれる物質

答 3
( 人間の体内で「活性酸素」と呼ばれる物質ができる。これは、シミの原因となる物質「メラニン」を増やしてしまう。 )

 Có kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, những người uống càng nhiều cà phê, càng khó xuất hiện nám, tàn nhang trên da. Tại sao với cà phê lại có kết quả như vậy?

 Cơ chế của nó là như thế này.

 Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, bên trong cơ thể sản sinh một loại chất gọi là “Oxy hoạt tính”. Chất này làm tãng melanine, nguyên nhân tạo thành tàn nhang. Tuy nhiên, loại chất polyphenol có nhiều trong cà phê lại giúp làm giảm hoạt động của õy hoạt tính. Vì thế, nhũng người uống cà phê khó có khả năng xuất hiện tân nhang.

 Có thề nói rằng, cà phê có chứa nhiều polyphenol – là loại thức uống tốt cho việc làm đẹp.

Câu hỏi: Theo bài, oxy hoạt tính là loại chất như thế nào?
1. Là chất gây khó xuất hiện tàn nhang.
2. Là chất làm tăng polyphenol.
3. Là chất làm tăng melanine.
4. Là chất có chứa nhiều trong cà phê.

A. 3

問題12

A 冷房という技術は本当に素晴らしく、私たちは暑い夏に冷房のおかげでいろいろ助けられている。例えば、勉強でも仕事でも、暑い中、汗をかきながらやるよりも、涼しいところでやったほうがずっと快適だ。
B しかし、よいことばかりではない。実は、人の体温を調節する神経は5℃以上の急な変化を繰り返すことに弱いそうだ。夏の室外の温度差は10℃になることもよくあり、そこを出たり入ったりしているうちに、この体温を調節する神経がうまく働かなくなることがあるのだ。その結果、疲れやすい、頭が痛いなど、さまざまな症状があらわれる。
C そうなると、さらに悪いことが起きる。どこへ行っても冷房があるために、どんどん具合が悪くなったり、夏が終わるまで治らないということものあるのだ。それでは仕事や勉強どころか、遊びも楽しめないだろう。
D このように、冷房は暑い夏を快適に過ごすための優れた技術ではあるが、思わぬ体調不良の原因にもなりうる。冷房の技術はありがたいものだが、大事なことは、その技術を上手に使うということだろう。

問 この文章で一番言いたいことは何か。
1.冷房は素晴らしい技術なのでどんどん使用するべきだ。
2.室外と室内の温度差が10℃以上あると、快適ほっとする。
3.冷房で体をこわしてしまうこともあるので、うまく使う必要がある。
4.冷房を使うと体温を調節することができなくなるので、使わないほうがいい。

答 3
( このように、冷房は暑い夏を快適に過ごすための優れた技術ではあるが、思わぬ体調不良の原因にもなりうる。冷房の技術はありがたいものだが、大事なことは、その技術を上手に使うということだろう。 )

 A Công nghệ điều hòa thực sự rất tuyệt vời, nhờ có điều hòa mà chúng ta được cứu thoát khỏi mùa hè nóng nực. Ví dụ, trong học tập cũng như trong công việc, so với việc vừa làm vừa vã mồ hôi trong một không gian nóng bức thì làm việc ở một nơi mát mẻ sẽ thoải mái hưn nhiều.

 B Tuy nhiên, không phải mọi thứ đều tốt đẹp. Thực tế, đây thần kinh điều tiết nhiệt độ cơ thể khá yếu vởi những biến đổi nhiệt độ đột ngột lặp đi lại lại lớn hơn 5 độ C. Nếu mưc chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài phòng thường xuyên trên 10 độ C, dây thần kinh điều ttiếtnhieejt độ cơ thể không thể hoạt động tốt khi chúng ta đi ra đi vào phòng. Kết quả là, dễ trở nên mệt mỏi, đau đầu và mắc phải càc triệu chứng bệnh khác nhau.

 C Và còn có những tác hại khác xảy đến. Do đi đến đâu cũng có điều hòa, nên dần dần sức khỏe trở nên yếu đi, và mùa hè đi qua rồi mà vvẫkhoong khỏi. Chính vì vậy, không chỉ trong công việc, trong học tập, mà ngay cả khi đi chơi cũng không thể thoải mái được.

 D Nói tóm lại, điều hòa là một phát minh tuyệt vởi để trải qua mùa hè nóng nực một cách thoải mái, nhưng nó cũng có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe không ngớ tới. Công nghệ điều hòa là thứ rất hữu ích nhưng, điều quan trọng là, sử dụng công nghệ đó một cách hợp lý, đúng mực.

Câu hỏi: Câu văn nào nêu đúng nhất điều tác giả muốn nói trong bài?
1. Điều hòa là kĩ thuật rất tuyệt vởi, nên sử dụng nó triệt để.
2. Nếu chênh lệch nhiệt đội trong và ngoài phòng trên 10 độ C, sẽ cảm thấy thoải mãi và nhẹ nhõm.
3. Điều hòa có khả năng gây hại cho cơ thể, cần sử dụng một cách đúng đắn.
4. Nếu sử dụng điều hòa sẽ không thể điều tiết được nhiệt độ cơ thể, vì tthếkhoong nên sử dụng điều hòa.

A 3

問題13

 うちのそばに小さいレストランができたので、さっそく行ってみた外には小さく店の名前が書いてあるだけ。派手なかざりは一つもなく、落ち着いた雰囲気だ。入ってみると3つほどテーブルがあり、汚れ一つない真っ白なテーブルクロスがかけられていた。私は窓のそばの席に座り、メニューを開いた。どれもとてもおいしそうで、期待が膨らんだ。
 その時、10人ほどの集団が入ってきて、レストランは満員になった。彼らはこの店に良く来るらしく、メニューも見ないでどんどん注文をし始めた。私は自分の注文が後になってすまうと少し心配になりながら、一番人気があるというAセットを注文した。
 私の方が先に店に入ったのに、やはり私の料理は彼らの料理の後に運ばれてきた。彼らに先に注文されたからだ。その上、料理を待っている間ずっと、彼らがおいしそうに料理を食べながら、大声で話をするのを聞かされた。料理が来たときにはもう疲れてしまい、味はどうでもよくなってしまった。

問 この文章を書いた人の気持ちを説明しているのはどれか。
1.レストランはきれいだし、料理がおいしかったので満足している。
2.集団のせいでなかなか料理を食べられなかったので、楽しめなかった。
3.レストランはかざりがなくてよくなかったが、集団の話は楽しめた。
4.集団と話をしながら料理を食べたので、料理の味はどうでもよかった。

答 2
( 私の方が先に店に入ったのに、やはり私の料理は彼らの料理の後に運ばれてきた。彼らに先に注文されたからだ。その上、料理を待っている間ずっと、彼らがおいしそうに料理を食べながら、大声で話をするのを聞かされた。料理が来たときにはもう疲れてしまい、味はどうでもよくなってしまった。=楽しむことができなかった )

 Gần nhà tôi có một nhà hàng nhỏ mới khai trương, nên ngay lập tức tôi đến xem thử. Bên ngoài chỉ có dòng chữ ghi tên quàn rất nhỏ. Không có một chút trang trí màu mè nào, bầu không khí rầt tĩnh lặng. Thử đi vào trong thì chỉ có vỏn vẹn 3 cái bàn, trên đó được bày những tấm khăn trải bàn trắng tinh không một chút bẩn. Tôi ngồi ở chỗ gần cửa sổ, mở menu ra xem. Món nào cũng trông có vẻ rất ngon, làm tôi không khỏi háo hức.

 Lúc đó, có khoảng 10 người đi vào, khiénn nhà hàng đầy khách. Họ có vẻ hay đến quán này, không cần nhìn thực đơn đã gọi món ngay. Tôi vừa chọn A-set mà được mọi người yêu thích nhất, đồng thời có chút lo ngại rằng món của mình sẽ tới sau.

 Dù tôi vào quán trước, nhưng món của tôi lại được mang ra sau món của họ. Có thể vì họ đã gọi món trước. Hơn nữa, trong lúc chờ món của mình, tôi còn nghe được tiếng bọn họ vừa ãn rất ngon, vừa nói chuyện rôm rả. Lúc mà món của tôi được chuyển đế thì tôi cũng đã mệt mỏi, chẳng còn để ý đến vị của nó nữa.

Câu hỏi: Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của người viết bài?
1. Nhà hàng đẹp, món ăn thì ngon nên rất thỏa mãn.
2. Do tại doàn khách nên mãi không được ăn, vì thế nên không thể thưởng thức món ăn một cách ngon lành.
3. Nhà hàng không trang trí nên không dẹp lắm, nhưng vẫn thưởng thức được câu chuyện của đoàn khách.
4. Vì vừa nói chuyện với đoàn khách vừa ăn, nên khơng để ý đến vị của món ăn.

A 2

0 0 votes
お気に入り

By Taishi

Subscribe
更新通知を受け取る »
guest

0 コメント
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x