秋の青空に映える一面の紅葉 もみじ photo by リズム727さん

読解はJLPTの中でも、難しい分野になります。
1人で勉強するのはなかなか難しいものです。
しかし、あきらめずに繰り返し問題を解いていくことで、
答え方がわかるようになります。
日本語を上手になりたい、あなた少しでも早く
前に進むことができるように一緒にがんばりましょう。

問題1

 私たちは、いろいろな場面に合わせて服を着替える。たとえばふだんはTシャツにジーンズの人も、パーティーのときはスーツやきれいな服を着るのではないだろうか。言葉も同じで、それぞれの場面などによって使いわける。
 たとえば、日本語は、話す時と書く時で文体が違う。また、書き言葉の中には「です・ます体」「だ体」「である体」などの文体がある。初級では、話し言葉の日本語を中心に勉強してきた。中級では書き言葉を学ぶことも増えてくる。「だ体」「である体」という文体も知っておけば、文章が読みやすくなるだろう。

問. この文章の内容と合っているものはどれか。
1.日本語にはさまざまな文体があり、場面などによって変えている。
2.中級の日本語では、書き言葉より話し言葉を中心に勉強する。
3.日本語では、書き言葉と話し言葉の文体がよく似ている。
4.日本語の話し言葉には、「です・ます体」「だ体」「である体」の文体がある。

答. 1
(2. 中級では書き言葉を学ぶことも増えてくる。
(3. 日本語は、話す時と書く時で文体が違う。
(4. 書き言葉の中には「です・ます体」「だ体」「である体」などの文体がある。

 Chúng ta thay quần áo để phù hợp với nhiều hoàn cảnh. Ví dụ, thông thường thì một người hay mặc áo phông hay quần jeans, khi có bữa tiệc thì cũng mặc vest hay quần áo đẹp đúng không?! Ngôn từ cũng tương tự vậy, tùy vào từng hoàn cảnh mà thay đổi cách dùng.

 Ví dụ, trong tiếng Nhật, khi nói và khi viết thi thể vẫn sẽ khác nhau. Và, trong văn viết có dùng các thể văn như thế-desu/masu, thế-da, thế-dearu. Ở mức sơ cấp thì chúng ta tập trung học theo văn nói của tiếng Nhật. Ở mức trung cấp sẽ hợp thêm văn viết nữa. Nếu biết rõ về các thể văn như thế-da, thế-dearu thì sẽ dễ đọc được câu văn hơn.

Câu hỏi : Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?
1.Trong tiếng Nhật có những thể văn khác nhau, biến đổi tùy theo hoàn cảnh.
2.Ở phần tiếng Nhật trung cấp, học trong tám phần vẫn nói hơn là văn viết.
3.Trong tiếng Nhật, thể văn trong văn nói giống với trong văn viết.
4.Trong văn nói tiếng Nhật có các thế văn-desu/masu, thế-da, thế-dearu.

A. 1

問題2

 リサイクルセンター見学実施報告書

 6月20日(土)教師2名が留学生12名を連れ、山町にあるリサイクルセンターの見学を行った。
 山町駅前に9時集合。リサイクルセンターまで徒歩で行く。9時10分到着。リサイクルセンター3階の会議室で、センター長にあいさつする。センターの職員からリサイクルについての説明があり、その後、質疑応答。ごみの分別クイズなども行う。
 職員の案内で施設見学。ペットボトルの再利用の説明を受ける。センターの祭りの日であったため、大型家具の引き取りや展示・販売、壊れたおもちゃの修理、フリーマーケットなどが行われていた。20分の自由時間で留学生は買い物を楽しむことができた。
 11時に見学終了。センターの出口で解散。

問. この文章の内容と合っているものはどれか。
1.センターについて、まず施設の見学を行った。
2.センターでは家具を直してくれる。
3.留学生が買い物をする時間があった。
4.留学生はセンターの前に9時に集まった。

答. 3
(1. 9時10分到着。リサイクルセンター3階の会議室で、センター長にあいさつする。
(2. 大型家具の引き取りや展示・販売
(4. 山町駅前に9時集合。

 Báo cáo về việc thực hiện chuyến tham quan trung tâm tái chế

Ngày 20 thang 6 (thứ bảy), 2 giáo viên đã dần 12 du học sinh đi tham quan trung tâm tái chế ở Yamamachi.

Tất cả mọi người tập hợp tại trước ga Yamamachi lúc 9h. Sau đó, đi bộ đến trung tâm tái chế. 9h10 đến nơi. Mọi ngưới chào hòi giám đốc trung tâm tái chế tại phòng hội nghị phòng 3. Mọi người nghe nhân viên trung thuyết minh về việc tái chế, sau đó giải đáp câu hỏi. Có cả phần thi đáp ứng về phần phân loại rác.

 Tất cả mọi người được nhân viên hướng dẫn tham quan sở vật chất trung tâm, được nghe thuyết minh về việc sử dụng chai nhựa. Do hôm đó cũng là ngày hội của trung tâm nên đã diễn ra các hoạt động như thu gom đồ đạc cỡ lớn, trưng bày, bán, sữa chữa đồ chơi hỏng. Các du học sinh có 20 phút tự do thoải mái mua đồ.

 Lúc 11h việc tham quan kết thúc. Mọi người rời trung tâm trở về.

Câu hỏi : Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?  
1. Đến trung tâm, trước tiên mọi người đi tham quan cơ sở vật chất.  
2. Trung tâm sữa chữa đồ đạc cho mọi người.  
3. Các du học sinh đã có thời gian mua đồ.  
4. Các du học sinh tập hợp ở trước trung tâm lúc 9h.

A. 3

問題3

 日本人はまじめでよく働くと言われる。そして日本の技術力は世界的にも高く評価されている。まじめで高い技術力を持つようになったのはなぜだろう。それは日本の資源の少なさに関係がある。
 日本は石油や鉄鉱石など製品の原材料となる資源が少ない。そのために原材料を輸出して利益を得ることができないので。その代わりに海外からそれらを輸入し、自転車や電気製品などの製品を作り、それを輸出することによって、利益を得ている。つまり、まじめに働き、技術力を高め、よい製品を作ることが、日本が利益を得るためには必要なのである。
 資源が少ないことは、国にとってはマイナスであるように見えるが、必ずしもそうとは言えない。日本においては、少ない資源のおかげでまじめな国民性が生まれ、高い技術力が育ったとも言えるからだ。

問. この文章の内容と合っているものはどれか。
1.日本はよい製品を輸入している。
2.資源が少ないから日本人は不幸だ。
3.資源が少ないから日本人はまじめになった。
4.日本は資源を輸出している。

答. 3
(1.日本は原材料資源を輸入し、製品を作り、製品を輸出している。
(2. 国にとってはマイナスであるように見えるが、必ずしもそうとは言えない。
(4. 日本は原材料資源を輸入し、製品を作り、製品を輸出している。

 Người ta nói rằng người Nhật làm việc rất chăm chi. Hơn thế, trình độ kĩ thuật của Nhật Bản được đánh giá cao trên toàn thế giới. Tại sao họ lại vừa chăm chi vừa có được trình độ kĩ thuật cao như vậy? Điều đó có liên quan đến sự khan hiếm tài nguyên cùa Nhật Bàn.

 Nhật Bàn thiếu hụt tài nguyên làm nguyên liệu cho cc sán phấm như dầu mỏ hay quặng sắt. Vì thế không thế thu lợi nhuận từ việc xuất khẩu nguyên liệu. Thay vào đó họ thu lợi nhuận bằng việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài, sản xuất các hàng hóa như ô tô hay đồ điện tử, sau đó xuất khẩu. Tóm lại, việc lao động chăm chi, nâng cao trình độ kĩ thuật, sản xuất các sản phẩm tốt là điều quan trọng để thu lợi nhuận về cho Nhật Bản.

 Mặc dù có thể thấy việc thiếu hụt tài nguyên là điều khó khăn đối với mỗi quốc gia, nhưng không thể nói rằng điều này hoàn toàn là đúng. Vì trong trường hợp của Nhật Bản, có thể nói nhờ sự thiếu tài nguyên mà đức tính dân tộc chăm chỉ được sản sinh và trình độ kĩ thuật cao được phát triển.

Câu hỏi : Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?
1. Nhật Bản nhập khẩu các sản phẩm tốt.
2. Vì thiếu tài nguyên nên người Nhật rất bất hạnh.
3. Vì thiếu tài nguyên nên người Nhật trở nên chăm chỉ.
4. Nhật Bản xuất khẩu tài nguyên.

A. 3

問題4

 今朝は最悪だった。かけておいたはずの目覚まし時計が鳴らず、1時間も寝坊をしてしまったのだ。いつもは駅までウォーキングのつもりで30分歩いているのだが、もうそんな時間はない。バスを使うことにして、バス停に並んだ。しかし、今度はバスがなかなか来ない。時刻表には5分間隔と書いてあるのに、なんと20分も待たされてしまった。このままでは2時間近く遅刻してしまいそうだ。この前上司から「余裕を持って来るように。」と言われたばかりなのに、ちっとも進歩しない。ああ、自分が怒られている様子が目に浮かぶ。
 駅で大事なことに気がついた。今日は日曜日だったのだ。目覚まし時計が鳴らなかったのも、バスが平日の時刻表通りに来なかったのも、今日が日曜日だからだったのだ。よかった。怒られないで済む。しかし、ずいぶん無駄な心配をしてしまった。私は得をしたような、損をしたような複雑な気持ちで家までの道を30分歩いて帰った。

問 損をしたようなとあるが、なぜか。
1.急がなくてもいいのに急いでいろいろ心配してしまったから。
2.平日なのに日曜日だと思って寝坊をしてしまったから。
3.余裕をもって会社に着けなくて上司から怒られてしまったから。
4.急いだのにバスも電車も来なくて会社に遅れてしまったから。

答. 1
(2.今日は日曜日であり、平日ではない。
(3. この前上司から「余裕を持って来るように。」と言われたばかりなのに…この前であり、今ではない。
(4. バスが平日の時刻表通りに来なかったのも、今日が日曜日だからだったのだ。 つまり、会社も休みである。

 Sáng nay thật là tồi tệ. Tôi chắc chấn là đã bật báo thức rồi mà nay nó lại không đổ chuông, thế là tôi ngủ quên tận 1 tiếng. Mọi khi tôi đi bộ 30 phút dến nhà ga như để tập thể dục, nhưng giờ không còn thời gian nữa. Tôi chọn đi xe buýt, và đửng xếp hàng tại điểm dừng xe. Nhưng mà lần này xe buýt mãi không đến. Thởi khóa biểu ghi thời gian xe cách quãng là 5 phút, vậy mà tôi đã bị bắt chờ những 20 phút. Cứ thế này thì tôi sẽ muộn giờ gần 2 tiếng. Lúc trước cấp trên có bảo tôi “Hãy đến trước giờ làm”, thế mà tôi chẳng tiến bộ gì cả. Ôi, tôi có thể dễ dàng tưởng tượng ra bộ dạng mình khi bị sp mắng giận sẽ như thế nào.

 Đến nhà ga thì tôi nhận ra một điều quan trọng. Hôm nay là chủ nhật. Việc chuông đồng hồ báo thức không kêu hay xe buýt không đến theo thời khóa biểu thường ngày đều bởi vì hôm nay là chủ nhật. Mừng quá. Mọi chuyện kết thúc và tôi sẽ không bị sếp mắng. Nhưng đúng là tôi đã lo lắng vô ích. Tôi đi bộ 30 phút về nhá trong cảm giác khó hiểu rằng mình đã được lợi hay như là bi thiêt.

Câu hỏi: Tại sao lại có câu “như là bi thiêt“?
1. Bởi vì dù không cần phải vội nhưng đã vội vã và lo lắng quá nhiều.
2. Bởi vì dù là ngày bình thường nhưng lại tưởng là chủ nhalat nên ngù quên mất.
3. Bởi vì do không đến công ty trước giờ làm nên bbịcaasp trên mắng.
4. Bởi vì đang vội nhưng do cả xe buýt và tàu điện không tới nên đến công ty muộn.

A. 1

問題5

 犬、猫、小鳥など、ペットにはさまざまな種類があるが、今では家族の一員として扱われることが多い。たとえば、以前、犬は家の外で飼われていたが、今では家の中で飼われることが多くなった。また、寒いときは服を着せたり、おもちゃを買ってやったり、病気になれば病院に連れて行ったりと、子どものように大切にされるようになっている。マンションでもペットが飼えるところが人気だ。
 これが人間の子どもなら、大きくなるにつれてだんだん親に反攻することもあり、親が思うように育たないこともある。しかし、ペットはいつでも小さな子どものように純粋な心のままで、飼う人をしたってくる。それが可愛くて仕方がない存在になっているのではないだろうか。

問 この文章の内容と合っているものはどれか。
1.ペットが愛されるのは、小さな子どものような存在だからだ。
2.ペットは、家族の一員のように大切にしなければならない。
3.最近、ペットは人間の子ども以上に大切にされている。
4.ペットを子どものように可愛がるのは、やめたほうがいい。

答. 1
(1. ペットはいつでも小さな子どものように純粋な心のままで、飼う人をしたってくる。それが可愛くて仕方がない存在になっているのではないだろうか。
(2. 今では家族の一員として扱われることが多い。
(3. 子どものように大切にされるようになっている。
(4.文章の中に書いていない

 Các vật nuôi như chó, mèo, chim có nhiều chùng loại khác nhau nhưng ngảy nay nhiều người đối xử với chúng như mmôtjthafnh viên trong gia đình. Ví dụ, ngày xưa chó được nuôi bên ngoài nhà, nhưng bây giở chúng ngày càng đuôc nuôi trong nhà. Hơn thế, người ta còn cho vật nuôi mãc quần áo cho khi lạnh, mua đồ chơi cho, nếu bị bệnh thì mang đến bệnh viện, ngày càng coi trọng chúng như trẻ con trong nhà. Những khu chung cư cao cấp có thể nuôi vật nuôi cũng đang rất nổi tiếng.

 Đó là bởi nếu là một đứa trẻ thì khi lớn lên sẽ dần dần phản kháng lại cha mẹ, và không lớn lên theo cách của cha mẹ muốn. Thế nhưng, vật nuôi lại mãi luôn giữ một trái tim ngây thơ như của một đứa trẻ và luôn quấn quýt người chủ nuôi. Đó chẳng phải là một sự tồn tại rất dễ thương hay sao.

Câu hỏi: Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?
1. Việc vật nuôi được yêu gúy là do chúng như trẻ nhỏ.
2. Vật nuôi phải được coi trọng như một thành viên trong gia đình.
3. Gần đây, vật nuôi được coi trọng trên cả trẻ em.
4. Nên từ bỏ việc cưng chiều vật nuỏi như trẻ nhỏ.

A. 1

問題6

 電車やバスに乗っていると、お年寄りや体の不自由な人に席を譲らない若者を見かけます。しかし、席を譲らない若者に聞いてみると、以前は譲ろうとしたことがあるが、断られてしまって、その後はもう譲ろうという気持ちをなくしてしまったという人も多いのです。
 若い人にとって、知らない人に声をかけるのは少し緊張します。人に席を譲るのは少し勇気がいります。「どうぞ」と声をかけたときに、感謝のことばと笑顔が帰ってくれば、次もまた譲ろうという気持ちになります。だから、もし席を譲られたら、「その必要はない」と思っても、素直に座り、笑って「ありがとう」と答えてあげてほしいと思います。

問 答えてあげてほしいと思っているのはだれか。
1.お年寄りや体の不自由な人
2.席を譲らない若者
3.若い人
4.この文を書いた人

答 4
(この文章の視点は書き手「筆者」であるため、「答えてあげてほしいと思います。」=筆者の意見(筆者が言っている)である。

 Khi lên tàu điện hay xe buýt, có thể bắt gặp những thanh niên không nhường ghế ngồi cho người già hay người khuyết tật. Tuy nhiên, khi thử hỏi những thanh niên không nnhườngghees, nhiều người nói rằng lúc đầu có ý định nhường ghế, song bị từ chối nên về sau hình thành ý nghĩ không cỏn muốn nhường ghế nữa.

 Đối với những người trẻ tuổi, họ có chút hồi hộp (cãng thẳng) khi bắt chuyện với người không quen biết. Họ cần có chút gì đó can đàm để nhường ghế cho người khác. Khi cất tiếng nói “xin mời”, nếu họ nhận được lời cảm ơn cùng vẻ mặt tươi cười, những lần sau họ sẽ tiếp tục có suy nghĩ nhường ghế cho người khác. Thế nên tôi mong ràng, nếu được nhường ghế, cho dù có nghĩ rằng “không cần ngồi” thì bạn vẫn hãy thản nhiên ngồi xuống và mỉm cười đáp lại “cảm ơn”.

Câu hỏi: Ai là người “tôi mong bạn nên đáp lại”?
1. Những người già và người khuyết tật.
2. Những người trẻ tuổi không nhường ghế.
3. Những người trẻ tuổi.
4. Người viết bài.

A. 4

0 0 votes
お気に入り

By Taishi

Subscribe
更新通知を受け取る »
guest
0 コメント
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x