日本語の会話です。
実際の会話で使うことが多いです。
何回も話して練習すれば、上手になります。
書いて、声に出して、明日使ってみましょう!


A:早く片付けなさい。
B:わかってるって。今やろうと思ったのに。
A:いつもそう言うだけじゃない。
B:だって、いつもそう思ってるときに言うから。

A:Mau dọn dẹp đi!
B:Con biết rồi. Con đang định dọn!
A:Lúc nào con cũng chỉ nói vậy.
B:Tại mẹ toàn nói vào lúc con định làm thế.


A:雨降ってきそうだよ。傘持っていったら?
B:いいよ、めんどくさいし。
A:ほら、折りたたみだから。。
B:いい、いい。そんなに土砂降りにはならないでしょ。

A:Trời có vẻ sắp mưa đấy! Sao anh không mang ô đi?
B:Không cần. Lằng nhằng lắm.
A:Đây, gấp được vào mà..
B:Không cần, không cần. Chắc không mưa to .


A:ほら、この人どう?
B:いやだー。私の趣味じゃない。
A:でもほら、年収だってこんなにあるのよ。
B:お金があればいいってもんじゃないでしょ~。

A:Này, con thấy người này thế nào?
B:Không đời nào. Không phải gu của con.
A:Nhưng mà thu nhập của cậu ấy từng này cơ mà.
B:Đâu phải cứ có tiền là tốt đâu.


A:さすが、一流ホテルだけのことはあるね。
B:なに感心してんの?
A:見てよ。あのシャンデリアの大きさ!
B:本当!直径5メートルはあるね。

A:Đúng là khâch sạn loại một có khác nhỉ!
B:Anh trầm trồ gì vậy?
A:Nhìn xem! Chùm đèn lớn chưa kìa!
B:Đúng thế thật! Đường kính phải đến 5 mét ấy nhỉ!


A:ぐずぐずしてないでさっさと出かけなさい。
B:ちょっとお腹が痛くて…。
A:大丈夫。いつもどおりテストが終われば、すぐ治るから。
B:違うってば~。今日は本当に痛いんだよ。

A:Đừng lần chần nữa, mau ra khỏi nhà đi!
B:Con hơi đau bụng…
A:Không sao, làm bài kiểm tra xong là hết đau ngay như mọi khi thôi.
B:Không phải đâu! Hôm nay con thực sự đau.


A:ねー、このCMの人、中田友美恵だよね?ほら、この前のドラマに出てた。
B:え、そう?わかんなかったよ。
A:うん、印象違うもんね。
B:そうだねー。あのドラマのときは老け役だったからね。

A:Này, diễn viên đóng quảng cáo này là Yumie Nakata phải không? Cái cô đóng trong phim truyền hình hôm trước ấy…
B:Ơ, thế á? Anh không hề nhận ra.
A:Ừ, trông khác hẳn nhỉ!
B:Đúng rồi. Trong phim đó cô ấy đóng vai người đứng tuổi mà.


A:今日はどうして振袖の人が多いんだろう。
B:何言ってんの。成人式じゃない。
A:えっ、そうだっけ。
B:やだー、しっかりしてよ。

A:Sao hôm nay nhiều người mặc Furisode thế nhỉ?
B:Anh nói gì vậy? Lễ trưởng thành mà.
A:Ơ, vậy sao?
B:Ôi trời, đừng có như trên mây nữa!


A:先生とクラスメートから誕生日プレゼントもらったよ・・・。全部で五つ。
B:そう…だけど、五つももらったにしては元気がないんじゃない?
A:それがね、五つが五つとも、目覚まし時計だったんだ。少しでも遅刻が無くなるようにってね。
B:みんな、あんたのことよくわかってるんだね。
A:まー、そう言われれば、そうなんだけど…。
B:よかったじゃない、これで遅刻がなくなるなら。頑張りなさいよ。

A:Con nhận được quà sinh nhật của cô giáo và các bạn đấy… Tất cả có 5 gói quà.
B:Thế cơ à? …Nhưng sao nhận được 5 gói quà mà trông con ỉu xìu vậy?
A:Đó là vì cả 5 gói quà đều là đồng hồ báo thức. Mọi người bảo là để con không bị muộn giờ nữa.
B:Mọi người hiểu con quá nhỉ!
A:Mẹ nói thế cũng đúng nhưng…
B:Nếu nhờ điều này mà con không đi học muộn nữa thì tốt quá còn gì. Cố ng lên!


A:今何時?
B:11時。
A:えっ、もうそんな時間?あ~あ、一日があっという間に過ぎちゃった・・・。
B:何言ってんの?
A:やることいっぱいあるのに、時間だけが過ぎてく・・・。
B:グダグダ言ってる暇があったら、さっさとやったら~?

A:Mấy giờ rồi?
B:11 giờ.
A:Hả, đã đến thế rồi á? Ôi, 1 ngày trôi qua trong chớp mắt…
B:Anh nói vậy là sao?
A:Có bao nhiêu việc phải làm mà thời gian cứ thế trôi đi…
B:Có thời gian than thở sao không lo mà làm đi?


A:来週、車の免許、更新に行かなくちゃ。
B:年末だから、混むかもね。
A:あ、そうかもね。じゃ、朝、早めに行こう。
B:うん、それがいいね。
A:写真撮るから、寝起きの顔にならないようにしなくっちゃ。
B:そんなに変わんないんじゃない?

A:Tuần sau em phải đi đổi bằng lái.
B:Cuối năm có lẽ sẽ đông đấy!
A:Ừ, có lẽ. Thế thì sáng đi sớm vậy.
B:Ừ. Như thế tốt hơn.
A:Phải chụp ảnh nên phải cố không làm vẻ mặt ngái ngủ.
B:Có gì khác đâu cơ chứ?

0 0 votes
お気に入り

By Taishi

Subscribe
更新通知を受け取る »
guest
0 コメント
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x