日本語の会話です。
実際の会話で使うことが多いです。
何回も話して練習すれば、上手になります。
書いて、声に出して、明日使ってみましょう!


A:家を買うならやっぱり、周りの環境を考えないとね。
B:そう?私は環境よりむしろ便利さのほうが大切だと思うけどな。
A:ま、仕事をしているときはそうだろうけど、老後のことを考えたら、どう?
B:それもそうだね。いくら都心でも、空気が悪くちゃ長生きもできないもんね。

A:Mua nhà thì phải nghĩ tới môi trường xung quanh nhỉ!
B:Vậy sao? Em lại nghĩ sự tiện lợi quan trọng hơn môi trường.
A:Đúng là lúc còn đi làm thì vậy nhưng lúc về già thì sao?
B:Anh nói cũng đúng. Sống ở trung tâm thành phố mà không khí bẩn thì cũng chẳng sống lâu được nhỉ.


A:何だか奥歯が痛いんだよね。
B:親知らずが生えてくるんじゃない?
A:うん、そうかも。あ、またズキズキしてきた。
B:生える角度が悪くて、となりの歯が押されちゃってるのかもね。ひどくならないうちに、早く歯医者さんに行った方がいいよ。

A:Răng hàm em đau quá!
B:Hay là mọc răng khôn?
A:, có lew. Á, lại đau nhức rồi.
B:Có lew là mọc lệch nên chèn vào răng bên cạnh. Em mau đến khám nha sĩ trước khi tệ hon.


A:ピザ注文しない?
B:うん、いいね。何にする?
A:じゃー、バーベキューチキンとシーフードミックスのハーフアンドハーフはどう?クリスピーのLね。
B:めんどくさいな~。自分で注文してよ。

A:Gọi pizza nhé?
B:Ừ, ý hay đấy. Gọi loại gì?
A:Ùm, một nửa cái pizza gà nướng và một nửa cái pizza hải sản được không? Cỡ L, đế giòn.
B:Lằng nhằng quá. Em tự gọi đi!


A:確かディスカウントクーポンがあったはずなんだけど。
B:え、いくら安くなるの?
A:800円。バカになんないよね、800円は。
B:うん、ランチ1回分だよね。

A:Rõ ràng là có phiếu giảm giá.
B:Ồ, giảm được bao nhiêu?
A:800 Yên. Không thể coi nhẹ 800 Yên được nhỉ!
B:Ừ, đủ cho một bữa trưa đấy.


A:あ、やばい。伊藤さんに年賀状出しちゃったけど、あそこ喪中だった。
B:あ、そうだね。しかも、お父様が亡くなったのも暮れだったよね。
A:うん。結構な枚数出してるから、気がつかないで出しちゃったんだね。
B:しょうがないね。今度、ひと声かけとくよ。

A:Ôi, gay rồi! Em đã gửi thiệp mừng năm mới cho nhà Itou, nhưng năm nay nhà bên đó có tang.
B:Ừ, đúng rồi. Mà bố họ lại mất vào cuối năm.
A:Vâng. Chúng ta thường gửi khá nhièu thiệp nên em không để ý mà gửi đi mất.
B:Biết làm sao được. Để anh nói một tiếng với họ nếu có gặp.


A:ゆうべ、駅前の自販機、壊されてお金盗まれたんだって。
B:え~、この辺も物騒だね。おとといストーカー騒ぎもあったし…。
A:お姉ちゃんも気をつけなさいよ~。帰ってくるの遅いんだから。
B:うん、そうねー。防犯ブザーでも持って、自分の身は自分で守らなくちゃね。

A:Thấy bảo đêm qua máy bán hàng tự động trước ga bị phá và bị lấy hết tiền.
B:Chà, khu vực này cũng lắm chuyện thật đấy. Hôm kia cũng ầm ĩ vụ đeo bám…
A:Con cũng phải cẩn thận đấy. Con hay về muộn mà.
B:Vâng, mẹ nói phải. Chắc con phải mang theo máy cảnh báo tội phạm để tự bảo vệ mình thôi.


A:このアナウンサー、顔小さいね。
B:あ、本当だ。ほら、前にいるのに後ろの人と同じぐらいに見えない?
A:うん、遠近法を無視した構図だね。
B:後ろの人だって、決して顔大きくないのにね。

A:Phát thanh viên này có khuôn mặt nhỏ nhỉ.
B:Ô, đúng thế thật. Xem này, đứng ở phía trước mà nhìn bằng người đứng ở sau ấy nhỉ?
A:Ừ, đúng là một bố cục bỏ qua phép xa – gần nhỉ.
B:Người ở đằng sau chắc chắn mặt không to.


A:も~、顔見る度に説教されたんじゃ、たまんないよ。
B:お父さん、あなたのことが心配なのよ。
A:人のことはいいから、自分の老後の心配でもしてくれってんだよ。
B:親の言うことは素直に聞いといた方がいいんじゃない?

A:Trời ơi, cứ mỗi lần nhìn thấy mặt là lại bị thuyết giáo thì làm sao chịu nổi.
B:Bố lo cho con đấy thôi!
A:Chuyện của con để con lo. Sao bố không lo cho tuổi già của mình đi!
B:Con cái nên ngoan ngoãn nghe lời bố mẹ chứ?


A:見て、あの子、さっきから黙々と砂山作ってるんだけど…。
B:うん、上手だね。あ、あー、残念、崩れちゃった。
A:もう、これで4回目よ、崩れたの。小さいのに根性あるわね。
B:よその子ながら、将来が楽しみだね。

A:Nhìn kìa, đứa trẻ đó từ nãy đến giờ cứ lẳng lặng xây lâu đải cát…
B:Ừ, đẹp thật. Ôi, tiếc quá, đổ mất rồi!
A:Đây là lần thứ 4 đấy. Còn nhỏ mà kiên trì nhỉ!
B:Không phải con mình nhưng tương lai chắc vui lắm nhỉ!


A:おやつ何にする?
B:アツアツのあんまんがあるけど、どう?
A:いいね、それ。じゃ、しぶーいお茶用意するね。
B:あ、それから、ホクホクの焼き芋もあるよ。
A:うーん、あんまんに焼き芋じゃ、かなりヘビーなおやつになりそうだね。
B:夕飯少なめにしてもらわなきゃね。

A:Ăn nhẹ món gì bây giờ ?
B:Có bánh bao ngọt nóng hỏi đấy. Ăn không?
A:Nghe được đấy nhỉ. Vậy em sẽ pha trà đặc nhé.
B:À, còn có cả khoai nướng nữa.
A:Ừm, bánh bao ngọt và khoai nướng, xem ra là sẽ thành bữa ăn nặng rồi.
B:Phải giảm bót bữa tối thôi.

0 0 votes
お気に入り

By Taishi

Subscribe
更新通知を受け取る »
guest
0 コメント
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x