日本語の会話です。
実際の会話で使うことが多いです。
何回も話して練習すれば、上手になります。
書いて、声に出して、明日使ってみましょう!


A:ちょっとこのメール見て、「あけおめ、ことよろ」ってわかる?
B:あけおめ?ことよろ?
A:あけましておめでとうが「あけおめ」、今年もどうぞよろしくが「ことよろ」なんだって。
B:へー、そうなんだ、知らなかった。外来語にそのパターンがあるのは知ってたけど。
A:「コンビニ」とか「マザコン」とか「セクハラ」なんかだよね。
B:日本人て、せっかちなのかな?何でも略すよね。

A:Này, đọc cái mail này đi. Cậu có hiếu 「あけおめ、ことよろ」nghĩa là gì không?
B:Akeome? Kotoyoro?
A:Chúc mừng năm mối viết tắt thành 「あけおめ」, còn năm nay cũng mong được giúp đỡ viết tắt thàng 「ことよろ」
B:Chà, ra là thế. Tớ không hề biết đấy. Chi biết là trong từ vay mượn thì có kiếu viết tất như thế thôi.
A:Kiểu như 「コンビニ(convenience store)」, 「マザコン(mother complex)」 hay 「セクハラ(sexual harassment)」ấy nhỉ?
B:Người Nhật vội vàng hay sao vậy? Cái gì cũng gián lược.


A:ねー、冬になると肘(ひじ)とか踵(かかと)がカサカサしない?
B:大丈夫。保湿クリームを朝晩すりこんでるから。
A:へー、それどこで売ってるの?
B:え、ドラッグストアならどこでも売ってるよ。

A:Này, mùa đông khuy tay và gót chân cậu không bị nứt nẻ à?
B:Không hề. Vì tớ bôi kem dưỡng ẩm mỗi sáng và tối mà.
A:Ồ, kem đó bán ở đâu vậy?
B:Ơ, hiệu thuốc nào cũng bán mà.


A:彼女、昨日からぷりぷりして口もきいてくれないんだ。
B:私にもそうだよ。何怒ってんだろう。
A:まー、ほっとこう。さわらぬ神に祟りなしだ。
B:そうだね。それが一番かもね。

A:Từ hôm qua đến giờ, cậu ấy cáu kỉnh, chẳng chịu nói với tớ tiếng nào cả.
B:Với tớ cũng thế. Không hiểu cô ấy giận gì nữa?
A:Thôi cứ mặc kệ đi. Không động đến sẽ không có chuyện.
B:Ù, có lẽ thế là tốt nhất.


A:ねー。ちょっと、聞いて聞いて!このカッターは切れなかったー!ってどう?
B:うーん。内容がないよ~。
A:さむー、くだらなーい。
B:どっちが?お互いさまでしょ!

A:Này, nghe này, nghe này! “Con dao cắt này không cắt được!”. Cậu thấy sao?
B:Ừm. Không có nội dung.
A:Nhạt quá, chẳng ra sao cả.
B:Ai cơ? Như nhau cả thôi!


A:ちょっと、悪いんだけど1000円貸してくれない?
B:また?この前貸した500円もまだ返してもらってないよ。
A:え~っ?そう?てっきり返したと思ってた。ごめん!
B:も~、しょうがないな~。

A:Này, cậu có thể cho tớ vay 1000 Yên được không?
B:Ljai nữa sao? Cậu còn chưa trả 500 Yên tở cho vay lần trước đấy.
A:Ơ? Vậy sao? Tớ cứ tưởng đã trả rồi. Xin lỗi nhé!
B:Ôi trời, đến chịu cậu.


A:彼女、最近休みがちだね。
B:何でも結婚するんで、学校どころじゃないらしいよ。
A:え、あの田中さんと結婚しちゃうの?
B:うん。とうとうお父さんのお許しが出たらしいよ。

A:Dạo này cậu ấy hay nghỉ nhỉ.
B:Hình như cậu ấy sắp cưới nên không có thời gian đi học.
A:Sao? Cậu ấy sẽ cưới anh chàng Tanaka đó sao?
B:Ừ. Hình như cuối cùng thì bố cậu ấy cũng đã đồng ý.


A:あー、久しぶりにいい映画を見たわ。
B:本当だね!最後のシーンは感動で心がふるえたよ。
A:私は心のけがれが、すっかり洗い流されたって感じよ。
B:ま、どうせそれも一日だけだけどね。

A:Chà, lâu lắm mới xem được bộ phim hay!
B:Đúng thế thật! Cảnh cuối làm tớ xúc động đến run người.
A:Cảm gián chư tâm hồn tớ được gột rửa sạch sẽ ấy.
B:Dù gì thì cũng chỉ được một ngày thôi.


A:学校のとなりのうどん屋、つぶれちゃったみたいだよ。
B:え~?けっこうお客さん入ってたのにね。
A:あ~あ、つぶれる前にもう一度行っておけばよかった。
B:本店が新宿にあるみたいよ。何なら行ってみる?

A:Hình như quán Udon gần trường đóng cửa rồi thì phải.
B:Hả? Chỗ đó cũng khá đông khách cơ mà?
A:Chán thật, giá mà tớ đến đó một lần trước khi đóng cửa.
B:Hình như cửa hàng chính ở Shinjuku đấy. Sao cậu không thử đến đó?


A:すべてうまくいっているのに、この不安感はなんだろう?
B:疲れてるんじゃない?今日は、ゆっくり休んだら?
A:そうねー。久しぶりに銭湯でも行ってみるかな…。
B:そうだね。いい気分転換になるんじゃない?

A:Môi chuyện đang diễn ra suôn sẻ mà sao tớ lại cảm thấy bất an vậy?
B:Chắc tại cậu mệt mỏi đấy thôi! Sao hôm nay cậu không nghỉ ngơi cho thoải mái đi?
A:Cậu nói phải. Có lẽ tớ sẽ đi nhà tắm công cộng vì lâu rồi không đi.
B:Hay đấy! Sẽ giúp cậu thay đổi tâm trang tốt đây!


A:いつも、顔の色つやがいいね。鈴木さんって健康的だよね。
B:うん、快食快眠してるからね。健康の秘訣だよ。
A:私なんか、なかなか睡眠時間が十分取れなくて。
B:いやー、時間て取るんじゃなくて作るもんだよ。

A:Da mặt cậu lúc nào cũng đẹp nhỉ. Cậu khỏe mạnh thật đấy.
B:Ừ. Vì tớ ăn ngon ngủ kỹ. Đó là bí quyết của sức khỏe.
A:Tớ không thể có thời gian ngủ đủ.
B:Không, không phải là “có” thời gian mà phải “tạo ra” thời gian.

0 0 votes
お気に入り

By Taishi

Subscribe
更新通知を受け取る »
guest
0 コメント
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x